TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CAO

 
Trụ sở chính: Tòa nhà Ươm tạo công nghệ (A28), số 18 Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
Tổng Giám đốc: TS. Nguyễn Văn Thao
Phó Tổng Giám đốc: ThS. Phạm Duy Súy
                                   TS. Phan Ngọc Hồng

Nghị định số 60/2017/NĐ-CP ngày 15/5/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, trong đó có Trung tâm Phát triển công nghệ cao;
Quyết định số 1658/QĐ-VHL ngày 21/7/2017 của Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam về việc ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Phát triển công nghệ cao.

 
ĐỊA CHỈ LIÊN HỆ
Tòa nhà Ươm tạo công nghệ (A28), số 18 Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
Điện thoại: 024. 3791.6281
Fax: 024. 3791.6283
Email: vanthu@htd.vast.vn
Website: www.htd.vn
BAN LÃNH ĐẠO
Tổng Giám đốc: TS. Nguyễn Văn Thao
Phó Tổng Giám đốc: ThS. Phạm Duy Súy
TS. Phan Ngọc Hồng

Chủ tịch Hội đồng tư vấn KHCN:

 

GS.TS. Phan Hồng Khôi

   
 
CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ

Chức năng: Quản lý các Khu thử nghiệm công nghệ, Khu nghiên cứu triển khai công nghệ của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam và tổ chức các hoạt động hỗ trợ, ươm tạo, nghiên cứu và triển khai công nghệ cao.

Nhiệm vụ:

    a) Quản lý, khai thác, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ phát triển hạ tầng Khu công nghệ của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam;
    b) Tổ chức các hoạt động nghiên cứu, ươm tạo, hoàn thiện và triển khai công nghệ cao. Hỗ trợ các hoạt động sản xuất thử, thử nghiệm, triển khai công nghệ của các đơn vị tại Khu công nghệ;
    c) Nghiên cứu, thiết kế chế tạo thiết bị khoa học - công nghệ và các sản phẩm công nghệ khác, thí nghiệm vật liệu phục vụ hoạt động nghiên cứu và triển khai công nghệ cao;
    d) Quảng bá, truyền thông về công nghệ;
    đ) Thực hiện các dịch vụ, tư vấn, phát triển khoa học công nghệ, hợp tác triển khai ứng dụng khoa học và công nghệ theo quy định của Nhà nước và của Viện Hàn lâm;
    e) Giúp Chủ tịch Viện Hàn lâm thẩm định hoặc tham gia thẩm định công nghệ tại các Khu công nghệ;
    g) Tham gia đào tạo cán bộ kỹ thuật, công nghệ trình độ cao theo các hướng công nghệ tiên tiến được triển khai tại Khu công nghệ;
    h) Hợp tác quốc tế về nghiên cứu và triển khai ứng dụng khoa học và công nghệ theo quy định của Nhà nước và của Viện Hàn lâm;
    i) Quản lý về tổ chức, bộ máy; quản lý và sử dụng cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị theo quy định của Nhà nước và của Viện Hàn lâm;
    k) Quản lý về tài chính, tài sản của đơn vị theo quy định của Nhà nước;
    l) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Viện hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam giao.

 
CƠ CẤU TỔ CHỨC

      Trung tâm Phát triển công nghệ cao có 14 đơn vị trực thuộc, 01 Hội đồng tư vấn Khoa học công nghệ và trực tiếp quản lý 4 khu công nghệ.

Các đơn vị trực thuộc gồm:

  1. Phòng Quản lý tổng hợp
  2. Phòng Quản lý và Phát triển hạ tầng
  3. Phòng Phát triển công nghệ Y – Sinh
  4. Phòng Phát triển công nghệ Sinh học ứng dụng
  5. Phòng Phát triển công nghệ hóa học
  6. Phòng Phát triển vật lý kỹ thuật
  7. Xưởng Cơ khí điện tử
  8. Trung tâm Dịch vụ và Truyền thông công nghệ
  9. Trung tâm Phát triển công nghệ Tây Bắc
  10. Trung tâm Phát triển và Ứng dụng công nghệ môi trường
  11. Trung tâm Vật lý chất mềm và Vật lý sinh học
  12. Trung tâm Phát triển công nghệ hóa học nông nghiệp
  13. Trung tâm Nghiên cứu phát triển công nghệ chế biến sau thu hoạch
  14. Trung tâm Phát triển công nghệ vật liệu tiên tiến                               

Các Khu công nghệ gồm:

  1. Khu Sản xuất thử nghiệm công nghệ Nghĩa Đô
  2. Khu Ươm tạo công nghệ
  3. Khu Nghiên cứu và triển khai công nghệ Cổ Nhuế
  4. Khu Nông nghiệp công nghệ cao Tây Nguyên
TIỀM LỰC HIỆN TẠI

Về lực lượng cán bộ

- Tổng số: 182
- Số biên chế: 33
- Số hợp đồng: 149
- Giáo sư: 05
- Phó Giáo sư: 10    
- Tiến sĩ: 45
- Thạc sĩ: 43
- Cử nhân: 71
- Khác: 10

Cơ sở hạ tầng được giao quản lý:

Phòng thí nghiệm và trang thiết bị:

Một số phòng thí nghiệm điển hình:

Một số thiết bị nghiên cứu, chế tạo, thử nghiệm:

Cụm thiết bị thuộc lĩnh vực vật liệu

Cụm thiết bị thuộc lĩnh vực sinh học ứng dụng

Cụm thiết bị thuộc lĩnh vực Cơ – Điện tử

Thiết bị, máy công cụ:

 
CÁC HOẠT ĐỘNG THƯỜNG XUYÊN CỦA ĐƠN VỊ

a. Quản lý tại các Khu công nghệ

- Quản lý cơ sở hạ tầng (gồm đất, nhà, công trình kiến trúc trên đất, điện, nước, cầu đường, thiết bị hạ tầng kỹ thuật …); môi trường và an ninh an toàn tại các Khu công nghệ;
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện: Cải tạo, sửa chữa, chăm sóc cảnh quan và đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng tại các Khu công nghệ được giao quản lý;

b. Nghiên cứu, ươm tạo, triển khai khoa học công nghệ

- Ươm tạo và thử nghiệm công nghệ, triển khai thực hiện các đề tài, dự án, nhiệm vụ khoa học công nghệ thuộc các lĩnh vực:
+ Vật liệu tiên tiến: Nghiên cứu, phát triển công nghệ chế tạo các hệ vật liệu compozit tính năng cao (polymer nanocompozit, hệ sơn phủ, keo bám dính đặc chủng, …) vật liệu lai cấu trúc nano, vật liệu kim loại và hợp kim đặc biệt, vật liệu nền cacbon, vật liệu y - sinh, vật liệu thông minh; Phát triển công nghệ hóa học xanh sử dụng các nguyên liệu có khả năng tái sinh, phế thải nông lâm nghiệp, công nghiệp chế tạo sản phẩm có hàm lượng khoa học cao, thân thiện môi trường, …
+ Sinh học ứng dụng: Ứng dụng công nghệ sinh học phục vụ y - dược; Công nghệ sản xuất dược phẩm, thực phẩm bảo vệ sức khỏe từ các nguồn nguyên liệu sinh học; Công nghệ bào chế các sản phẩm nano chứa các chiết xuất dược liệu; Công nghệ lên men sản xuất các chất có hoạt tính sinh học (kháng sinh, enzym,…) từ vi sinh vật và thực vật; Công nghệ sinh học phục vụ nông nghiệp: công nghệ sản xuất các chế phẩm vi sinh chức năng, các chất tăng cường sinh trưởng thực vật, nâng cao sức đề kháng, tính chống chịu của cây trồng; Công nghệ nuôi cấy mô tế bào thực vật và sản xuất cây giống in vitro; Công nghệ sau thu hoạch, bảo quản và chế biến nông lâm thủy sản …
+ Hóa dược: Nghiên cứu cấu trúc và các hoạt chất có hoạt tính sinh học từ tài nguyên thiên nhiên, chuyển hóa và tổng hợp thành những chất có giá trị cao phục vụ cho nông nghiệp, công nghiệp dược phẩm, thực phẩm chức năng và mỹ phẩm; Sản xuất các chất hoạt động bề mặt ứng dụng trong các ngành công nghiệp nhuộm, in, mỹ phẩm, thực phẩm…; Nghiên cứu và sản xuất thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc sinh học có hiệu quả cao, an toàn với con người và môi trường; Nghiên cứu và sản xuất các sản phẩm kích thích sự sinh trưởng và phát triển của thực vật,…
+ Năng lượng và môi trường: Công nghệ, linh kiện, thiết bị chiếu sáng LED tiết kiệm điện năng, ứng dụng trong chiếu sáng công cộng và trong nông nghiệp; Công nghệ xử lý chất thải công nghiệp, chất thải làng nghề và chất thải sinh hoạt,…
+ Cơ điện tử và tự động hóa: Nghiên cứu, tư vấn, thiết kế, chế tạo các thiết bị công nghệ cao, hiện thực hóa các ý tưởng khoa học về thiết bị, vật liệu phục vụ nghiên cứu khoa học và triển khai công nghệ; Hỗ trợ các đơn vị, tập thể, nhà khoa học trong chế tạo và thử nghiệm các sản phẩm công nghệ mới; Thực hiện các dịch vụ bảo trì, bảo hành, kiểm định, sửa chữa, chế tạo thiết bị, sản phẩm khoa học và các dịch vụ khác…

c. Dịch vụ khoa học công nghệ

- Hợp tác, liên kết với các tổ chức, tập thể, cá nhân, các doanh nghiệp, các đơn vị liên quan trong và ngoài Viện Hàn lâm KHCNVN nhằm ươm tạo, nghiên cứu phát triển, triển khai ứng dụng khoa học công nghệ, thương mại hóa các sản phẩm khoa học công nghệ theo nhu cầu của thị trường;
- Tham gia đào tạo nguồn nhân lực (cán bộ kỹ thuật, công nghệ) có trình độ cao theo các hướng công nghệ tiên tiến được triển khai tại các Khu công nghệ;
- Thực hiện các dịch vụ bảo trì, bảo hành, kiểm định, sữa chữa, thiết kế, chế tạo linh kiện, thiết bị khoa học công nghệ về cơ khí, cơ điện tử;
- Tổ chức các hoạt động dịch vụ khai thác về khoa học công nghệ, dịch vụ hỗ trợ hoạt động của các đơn vị tại các Khu thử nghiệm công nghệ, Khu nghiên cứu triển khai công nghệ, khu nông nghiệp công nghệ cao do Trung tâm Phát triển công nghệ cao quản lý;
- Tổ chức thực hiện các hoạt động truyền thông khoa học công nghệ nhằm quảng bá, lan tỏa thành tựu, sản phẩm khoa học công nghệ tiên tiến vào thực tiễn.

MỘT SỐ THÀNH TỰU NỔI BẬT TRONG 5 NĂM GẦN ĐÂY

NHIỆM VỤ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

Trung tâm Phát triển công nghệ cao đã tổ chức nghiên cứu, ươm tạo và triển khai hoàn thành suất sắc thực hiện nhiều đề tài, dự án, nhiệm vụ KHCN các cấp theo các hướng khoa học công nghệ như sau:

Hướng vật liệu đặc biệt:

- Đã nghiên cứu chế tạo thành công vật liệu polymenanocompozit trên cơ sở vật liệu nhựa (PA6, HDPE…), vật liệu nanocompozit trên cơ sở vải sợi (sợi cacbon, sợi aramid, sợi UHMWPE…) có độ bền cao, nhẹ, chống va đập, chống đâm xuyên;
- Đã nghiên cứu chế tạo thành công 5 hệ chất tạo bọt chữa cháy thế hệ mới phục vụ chữa cháy trên biển và trên cạn: Chất tạo bọt chữa cháy sử dụng nước biển 3% và 1%; Chất tạo bọt chữa cháy tạo màng nước 0,5%; Chất tạo bọt chữa cháy tạo màng nước bền rượu 3% và 1%, các tiêu chuẩn kỹ thuật hoàn toàn đáp ứng theo tiêu chuẩn Việt Nam.
- Đã nghiên cứu chế tạo thành công tổ hợp vật liệu Compozit C-C với các chỉ tiêu kỹ thuật: Thời gian làm việc của vật liệu: 8,66 giây; Chịu được nhiệt độ: > 2500 oC; Độ bền xói mòn: < 3 %; Chịu được sốc nhiệt, 25-2500 oC: 1 chu kỳ;
- Đã nghiên cứu chế tạo thành công hợp kim cứng WC – Ni (cabit vonfram-niken) với các chỉ tiêu kỹ thuật: Mật độ: ≥ 14,74 g/cm3; Độ cứng HV30: 1340-1400 kg/mm2; Độ dai: ≥ 22 - 24 Mpa.m-1/2;
- Đã nghiên cứu chế tạo thành công dầu bôi trơn, tản nhiệt chứa ống nano cacbon trên cơ sở dầu gốc cho các phương tiện vận tải đạt các chỉ tiêu kỹ thuật: Hệ số ma sát giảm 1,21-1,29 lần so với dầu bôi trơn thông thường; Hệ số truyền nhiệt 0,287-0,298 W/mK; Tiết kiệm khoảng 10 % nhiên liệu; Kéo dài thời gian sử dụng dầu bôi trơn trên 20.000 km;
- Nghiên cứu chế tạo được bê tông có tính năng siêu cao (siêu bê tông) với các chỉ tiêu cơ lý đều đạt và vượt yêu cầu đặt hàng (Cường độ nén: đạt tới 206 Mpa; Cường độ kéo khi uốn: 45 Mpa; Mô đun đàn hồi: ~ 54 GPa).
- Đã nghiên cứu và chế tạo thành công vật liệu hấp thụ năng lượng mặt trời nhằm chế tạo hệ thống sấy thông minh thế hệ 4 sử dụng năng lượng mặt trời. Kết quả phân tích, đánh giá chất lượng cho thấy: lớp hấp thụ năng lượng mặt trời có hệ số hấp thụ đạt > 85%, nhiệt độ tại bề mặt lớp hấp thụ đạt 80oC

Hướng sinh học ứng dụng:

- Đã đạt được nhiều kết quả nổi bật trong việc nghiên cứu và hoàn thiện công nghệ sản xuất các chế phẩm vi sinh chức năng (CAFE-HTD 01, CHE-HTD02 và HOTIEU-HTD 03) sử dụng cho các cây công nghiệp quan trọng của Tây Nguyên như cây chè, cà phê và hồ tiêu. Xây dựng và hoàn thiện công nghệ sử dụng tích hợp chế phẩm vi sinh đa chức năng CAFE-HTD 01 và HOTIEU-HTD 03, chế phẩm Polyfa TN3, phân bón nhả chậm với thuốc trừ sâu thảo mộc Anisaf SH-01 nhằm thay thế một phần thuốc bảo vệ thực vật và phân bón hóa học cho cây cà phê và hồ tiêu ở Tây Nguyên. Xây dựng thành công các mô hình sử dụng tích hợp chế phẩm vi sinh chức năng (CAFE-HTD 01 và HOTIEU-HTD 03), Polyfa TN3, phân bón nhả chậm và thuốc trừ sâu thảo mộc Anisaf SH-01 nhằm phát triển hiệu quả (nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm nông sản của cây cà phê, hồ tiêu) và bền vững cây cà phê và hồ tiêu ở Tây Nguyên.

Hướng tiết kiệm năng lượng, môi trường

- Đã hoàn thành xuất sắc dự án quốc tế “Phát triển và thúc đẩy công nghệ LED cho chiếu sáng chung ở Việt Nam” do Quỹ Môi trường Toàn cầu (GEF) thông qua Chương trình Phát triển của Liên hợp quốc (UNDP) tài trợ không hoàn lại. Dự án đã hoàn thành vượt mức tất cả các chỉ tiêu đặt ra, cụ thể: (1) Đã chuyển giao kỹ năng, tri thức và công nghệ LED cho các nhà sản xuất các sản phẩm chiếu sáng LED tại Việt Nam; (2) Đã thực hiện 10 dự án trình diễn công nghệ chiếu sáng LED tiết kiệm điện năng, thân thiện môi trường, sử dụng các các thiết bị chiếu sáng LED sản xuất trong nước; (3) Tổng lượng điện tiết kiệm được từ việc chuyển đổi sang chiếu sáng LED trong 10 năm (2019-2028) là 376.336 KWh trong đó, đóng góp của Dự án LED là 150.534 KWh; Tổng mức giảm phát thải từ việc chuyển sang chiếu sáng LED trong 10 năm này khoảng 325.493 ktấn CO2, trong đó đóng góp từ Dự án LED là 130.197 ktấn CO2. Dự án đã được UNDP Việt Nam công nhận hoàn thành xuất sắc các mục tiêu đặt ra.
- Đã thành công đưa công nghệ chiếu sáng LED nông nghiệp (LED NN) phục vụ phát triển kinh tế xã hội vùng Tây Nguyên cụ thể: Thiết kế và chế tạo thành công các giàn đèn LED NN/buồng nuôi nhân giống cây trồng sử dụng các loại đèn LED NN dạng tuýp (dài 0,6 m hoặc 1,2m) hoặc dạng compact có công suất điện tiêu thụ 7W, 10W và 18W theo nhiều tỷ lệ phối hợp khác nhau giữa LED xanh, LED đỏ và LED trắng ấm theo yêu cầu của người sử dụng. Các loại đèn LED NN tiết kiệm điện năng từ 30% đến 50% so với đèn huỳnh quang, tuổi thọ >25.000 giờ, không gây hiệu ứng tăng nhiệt độ môi trường, cho chất lượng cây trồng tốt hơn. Xây dựng được các qui trình nhân giống in vitro dưới ánh sáng LED NN cho 7 loại cây trồng (Cà phê, Sâm dây, Lan kim tuyến, Dâu tây, Hoa cúc, Hoa đồng tiền và cây Hồng môn) có giá trị kinh tế cao của Tây Nguyên. Đặc biệt đã chế tạo được đèn LED chuyên dụng sử dụng chiếu sáng phá đêm cho cây hoa cúc thương mại, xây dựng được các quy trình và mô hình chiếu sáng điều khiển quang chu kỳ bằng đèn LED chuyên dụng nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất hoa cúc thương mại tại khu vực Tây Nguyên như Đà Lạt, Đắc Lắk … và đã được ứng dụng triển khai nhân rộng tại các tỉnh Yên Bái, Vĩnh Phúc.
- Đã xây dựng được 2 bản đồ hiện trạng tỉ lệ 1/50.000 về khai thác quặng sắt và vật liệu xây dựng trên địa bàn Tỉnh Phú Thọ góp phần hỗ trợ không nhỏ trong công tác quản lý tài nguyên của Tỉnh.
- Đã nghiên cứu đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường do nước thải sản xuất tại làng nghề Đoàn Kết, xã Hùng Lô, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ, từ đó đã lên hồi còi cảnh tỉnh về môi trường cho các làng nghề tại Phú Thọ và đưa ra giải pháp khắc phục kịp thời.

Hướng Cơ điện tử - Tự động hóa

- Đã nghiên cứu, chế tạo và ứng dụng thiết bị làm đá tuyết, đá lỏng và đá vẩy (Năng suất thiết kế theo nhu cầu thực tế), thiết bị đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn hỗ trợ kinh phí cho quá trình triển khai thực nghiệm dài ngày trên biển và cấp chứng nhận tiến bộ kỹ thuật tại Quyết định số 645/QĐ-TCTS-KHCN&HTQT ngày 16/11/2018. Sau quá trình thử nghiệm dài ngày, hiện nay đã có 4 vùng biển thuộc địa phận các tỉnh được ứng dụng thực tiễn hệ thiết bị làm đá tuyết, đá lỏng là: Quảng Ninh và Quảng Bình cho đánh bắt thủy hải sản nói chung; Bình Định và Nha Trang đối với đánh bắt cá Ngừ đại dương.
- Đã nghiên cứu, thiết kế  , chế tạo được thiết bị giám sát định vị tàu cá trên biển dựa trên hệ thống thông tin liên lạc HF/VHF. Hệ thiết bị đã được cấp phép triển khai sản xuất và tổ chức ứng dụng thực tiễn trên tàu. Tính đến nay đã trang bị được cho gần 1000 tàu cá (loại tàu ≥ 15m) được lắp đặt tại địa phận: Hải Phòng, Quảng Ninh, Thái Bình, Nam Định, Thanh Hóa, Quảng Nam, Quảng Ngãi.

HỢP TÁC QUỐC TẾ, ĐÀO TẠO, THÔNG TIN XUẤT BẢN

Hợp tác quốc tế

Triển khai thực hiện tốt các hoạt động hợp tác quốc tế (HTQT) đã ký kết với các đối tác nước ngoài như:
- Trao đổi khoa học công nghệ với Trung tâm công nghệ nano, Khoa Sinh học phân tử tế bào (Trường Đại học Harvard, Mỹ) về nghiên cứu chu kỳ sống, tối ưu hóa điều kiện nuôi cấy, nâng cao năng suất sinh tổng hợp các hoạt chất sinh học của tảo Silic phục vụ trong Y-dược và nông nghiệp.
- Trao đổi khoa học công nghệ với Trường Đại học Ajou (Hàn Quốc) về vật liệu compozit gia cường ống nano cacbon ứng dụng cho các vật thể bay.
- Trao đổi khoa học công nghệ với Viện Nghiên cứu Hóa - Lý Vải sợi, Đại học Innsbruck (Áo) về lĩnh vực hóa học vải sợi, hóa học polyme và các vật liệu có tính năng cao đặc biệt trong lĩnh vực vật liệu chữa cháy.
- Trao đổi khoa học công nghệ với Công ty Solarkilns (Úc) về công nghệ sấy năng lượng mặt trời thế hệ mới, về công nghệ chế tạo các lớp hấp thụ năng lượng mặt trời có hiệu suất chuyển hóa năng lượng mặt trời thành nhiệt năng cao nhằm chế tạo, cải tiến hệ lò mới phù hợp với điều kiện Việt Nam.

Công tác đào tạo sau đại học, thông tin xuất bản, sỡ hữu trí tuệ

- Đào tạo sau đại học: Số nghiên cứu sinh và học viên cao học đã và đang được đào tạo: 45
- Đã tổ chức và đồng tổ chức thành công nhiều hội nghị hội thảo, 06 khóa đào tạo trực tiếp và 01 khóa đào tạo trực tuyến (on-line) về công nghệ chiếu sáng LED và các lĩnh vực công nghệ tiên tiến khác.
- Thông tin xuất bản: Đã công bố trên 100 bài báo khoa học và công nghệ trong nước và quốc tế, 02 sách chuyên khảo, giáo trình, nhiều tuyển tập hội nghị hội thảo.
- Sở hữu trí tuệ: Trong 5 năm gần đây, Trung tâm đã được cấp 6 Bằng độc quyền sáng chế, 5 Bằng độc quyền Giải pháp hữu ích, 2 Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, 1 tiến bộ kỹ thuật, 1 quyền tác giả; Xây dựng 04 dự thảo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) cho các sản phẩm chiếu sáng LED và được Bộ KH&CN ban hành; Xây dựng  02 dự thảo Tiêu chuẩn kỹ thuật chiếu sáng Việt Nam sử dụng công nghệ LED trong các công trình giao thông đường bộ và đường hầm, đã chuyển giao cho Bộ Xây dựng nghiên cứu, ban hành; Xây dựng 08 tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm bộ hỗ trợ chiến đấu cho người lính theo tiêu chuẩn của Bộ Công an và tiêu chuẩn trong lĩnh vực an ninh TCVN-AN; Xây dựng 03 dự thảo TCVN – AN về tiêu chuẩn sản phẩm chất tạo bọt chữa cháy sử dụng nước biển và chất tạo bọt chữa cháy tạo màng nước …

 

 
 
- Tổng số CBVC: 91 cán bộ (trong đó 50 cán bộ chính nhiệm và 41 cán bộ kiêm nhiệm)
- Trong 50 cán bộ chính nhiệm có: 02 Giáo sư; 10 Tiến sỹ; 05 Thạc sỹ; 19 Đại học; Chuyên ngành khác 16.